Inox tấm 201

(2 đánh giá của khách hàng)

53,000

Sản Phẩm Được Bán Theo Yêu Cầu Của Khách Hàng:

Đơn Giá:

  • Từ 53.000/kg. Liên hệ để nhận bảng giá chi tiết theo yêu cầu
  • Nhấn “Đặt Hàng” để lại thông tin yêu cầu sản phẩm. Nhân viên sẽ liên lạc lại để hỗ trợ tốt nhất cho quý khách hàng.
Danh mục: , Từ khóa:
Mục Lục

1. Inox tấm 201 là gì?

Là loại nguyên vật liệu thuộc dòng inox series 200 dòng austentic, có đặc trưng là hàm lượng niken thấp nên giá thành rẻ. Inox 201 có thể được gia công, chịu nhiệt tốt, đặc biệt không có từ tính cơ bản nhưng có tính nhiễm từ nhất là trong môi trường lạnh.

Inox tấm 201 là gì

2. Thông tin chi tiết sản phẩm

  • Mác thép: SUS201
  •  Bề mặt: 2D, No.1
  •  Độ dầy từ: 1.2mm – 40mm
  •  Khổ rộng: 1200mm, 1500mm
  •  Chiều dài: 2400mm; 3000mm; 6000mm.
  •  Chất lượng hàng hoá: hàng mới 100%, chất lượng loại 1
  •  Xuất xứ/Original: China/India/Korea

3. Thành Phần Hoá Học

Nguyên tố Mn là đại diện cho loại nguyên vật liệu này thay thế cho Ni cung cấp cho cấu trúc Austenit. Thành phần hóa học của sản phẩm gồm 16 – 18% Cr; 3,5 – 5,5 % Ni; 5,5 – 7,5 % Mn,…cụ thể theo bảng sau:

Fe

Cr

Mn

Ni

N

Si

C

72%

16 – 18%

5.5 – 7.5%

3.5 – 5.5 %

0.25%

1%

0.15%

Để tiết kiệm chi phí người ta đã thay thế một phần Niken trong sản phẩm bằng Mangan ( thay vì được cộng 8,1% Niken và 1% Magan như inox 304 thì sản phẩm này chỉ được cộng 4,5% Niken và 7,1% Mangan). Điều này quả thật giúp giảm đáng kể chi phí sản xuất nhưng đồng thời cũng làm giảm khả năng chống oxi hóa của sản phẩm.

Thành phần hóa học của Inox tấm 201

4. Tính chất cơ học

  •  Khả năng chống gỉ: có nhiều ứng dụng trong môi trường kháng vừa và nhẹ, nhưng vẫn ít hơn so với inox 304, đặc biệt trong môi trường hóa học.
  •  Từ tính: Khi được nung chúng không có tính từ tuy nhiên khi được làm lạnh thì tính từ lại trở nên rất mạnh.
  •  Tính hàn: Chúng có thể hàn bằng tất cả các phương pháp tiêu chuẩn do trong thành phần hóa học có chứa 18% Cr, 8% Ni, tuy nhiên sự ăn mòn giữa các hạt có thể ảnh hưởng đến nhiệt nếu hàm lượng Cacbon vượt quá 0,03%.
  •  Độ bền/ Độ cứng: hàm lượng N lớn giúp cho sản phẩm có được độ bền và độ cứng cao, nhất là khi ở nhiệt độ thấp. Tuy nhiên, loại Inox này vẫn không thể làm cứng bằng cách xử lý nhiệt, nên chỉ còn cách làm lạnh. Sản phẩm có thể ủ ở nhiệt độ từ 1010 đến 1090 ° C, để giữ Cacbon trong dung dịch và tránh sự nhạy cảm, cần phải làm lạnh qua dãy ngưng Carbon 815 và 416 ° C.
  •  Hình thành: Sản phẩm được hình thành và rút ra, thử nghiệm trung gian có thể được yêu cầu cho các hoạt động nhờ có tốc độ làm việc cao.